Ki
Cờ vây Trò chơi cờ nói chung (nghĩa rộng trong văn hóa Đông Á)
Ki là chữ người Nhật dùng cho cờ vây và các môn cờ khác, hay gặp trong những từ ghép liên quan tới môn cờ này. Khác với Igo (囲碁) vốn chỉ đích danh cờ vây, Ki (棋) mang nghĩa rộng hơn – chính chữ này cũng nằm trong Shogi (将棋) – và xuất hiện trong những từ như Kishi (棋士, kỳ thủ chuyên nghiệp) hay Kiin (棋院, viện cờ).
Cũng chữ 棋 ấy, người Trung Quốc đọc là Qí, dùng cho cờ vây lẫn các môn cờ khác, trong đó có cờ tướng (Xiangqi, 象棋). Tiếng Việt mượn đúng chữ này trong những từ quen thuộc như kỳ thủ hay kỳ phổ. Riêng ở cờ vây, chữ ấy gợi tới chiều sâu chiến lược và chất triết lý của môn cờ.
Không chỉ gói trong ván cờ, Ki còn tượng trưng cho thử thách trí tuệ và chất nghệ thuật của cờ vây. Chữ này gắn chặt với bề dày lịch sử của môn cờ, thường gợi tới tài nghệ, lòng kiên nhẫn cùng nhãn quan chiến lược.